Thuật ngữ trong nhiếp ảnh cơ bản bạn nên biết

Những người mới bắt đầu tập tành chơi máy ảnh, muốn bắt đầu những tuyệt tác nghệ thuật bằng chính những chiếc máy ảnh của mình thì điều kiện cần là phải biết đến những thuật ngữ trong nhiếp ảnh cơ bản này.

  • AE (A/Av, S/Tv, P): Phơi sáng tự động
    AE(Auto Exposure) tức là máy ảnh tự động thiết lập khẩu độ ống kính và tốc độ vận hành của màn trập.​
  • AF (Auto Focus): Lấy nét tự động
    Máy ảnh sẽ tự động lấy nét đối tượng mà bạn không phải xoay vòng lấy nét trên ống kính bằng tay.​
  • AI Servo AF / AF-C: Chế độ lấy nét tự động liên tục
    Khi gặp những trường hợp bạn muốn chụp hình chuyển động hay đối tượng đó di chuyển quá nhiều, bạn có thể chọn chế độ này để bắt kịp các khoảnh khắc.
  • Angle of View: Góc nhìn
    Khung cảnh có độ rộng như thế nào được máy ảnh ghi lại thì đó chính là góc nhìn. Bị ảnh hưởng bởi độ dài tiêu cự ống kính

thuat-ngu-trong-nhiep-anh-co-ban-can-biet

  • CF card: Thẻ nhớ Compact-Flash
    Là một loại thẻ thường được dùng cho máy ảnh DSLR.​
  • Continuous shooting: Chụp ảnh liên tục
    Ví dụ như chuyển động chạy nhảy được ghi lại bằng cách chụp ảnh liên tục. Và nó sẽ biểu thị cho bạn số lượng ảnh mà máy ảnh có thể chụp được trong một giây.
    Bạn có thể thấy những chữ viết tắt như sau: 5 fps, 8fps, 11fps … là số lượng bức ảnh trong 1 giây (frame per second).
  • Contrast: Độ tương phản
    Thường thì độ tương phản chính là sự khác biệt giữa màu sắc vùng tối và màu sắc vùng sáng.
  • Focus: Tiêu điểm
    Tiêu điểm là điểm rõ nét nhất khi máy lấy nét.​
  • Ghosting: Bóng ma, bóng nổ
    Hiện tượng này là khi có những đốm trắng hiện lên trong ảnh do nguồn sáng chiếu thẳng vào ống kính gây tán xạ bên trong ống kính.​
  • HD: Độ nét cao
    HD (High Definition). Ắt hẳn các bạn đã nghe từ này nhiều rồi đó là việc máy ảnh có chức năng quay video độ nét cao, như Full HD (1920 x 1080), HD có độ nét (1280 x 720), SD (640 x 480) …​
  • Imaging sensor / Sensor: Cảm biến ảnh / Cảm biến
    Riêng về thuật ngữ này mình đã có một bài viết riêng về nó, các bạn có thể tham khảo tại đây.
    Có thể nói đây là bộ phận khá quan trọng giúp thu nhận ánh sáng và màu sắc của cảnh vật được chụp chuyển thành tín hiệu số.
  • LCD Monitor: Màn hình LCD. Có tác dụng giúp cho bạn xem ảnh trực tiếp (Live-view), xem để canh khung chụp, hiển thị các tính năng thiết lập cho máy ảnh …

thuat-ngu-trong-nhiep-anh-co-ban-can-biet

  • Macro lens: Ống kính macro
    Bạn có nhu cầu chụp cận cảnh thứ gì đó, thì đây chính là giải pháp trên máy ảnh. Ống kính có khoảng cách lấy nét tối thiểu rất ngắn, có thể đặt máy ảnh gần đối tượng.​
  • Manual focus: Lấy nét thủ công
    Trên ống kính trang bị vòng xoay lấy nét và người chụp phải xoay vòng này để lấy nét cho đối tượng cần chụp.
  • Pixel count: Số điểm ảnh
    Có thể nói đây là số lượng điểm ảnh mà bộ cảm biến ảnh có được, chẳng hạn máy ảnh có cảm biến ảnh 18 MP (megapixel) sẽ có 18 triệu điểm ảnh có khả năng thu nhận ánh sáng khi chụp.​
  • RAW: Ảnh thô
    Đây là thuật ngữ gặp nhiều trong máy ảnh. Dùng để chỉ định dạng ảnh lưu tín hiệu số từ cảm biến ảnh mà không qua quy trình xử lý hình ảnh trong máy ảnh.
  • SD (Standard Definition): Ám chỉ độ phân giải của video đạt tiêu chuẩn như có tỷ lệ khung hình 4:3, độ phân giải 640 x 480, độ phân giải thấp hơn nhiều so với HD hay Full HD.​
  • 35mm format: Định dạng 35mm
    Được lặp lại nhiều khi dùng máy ảnh đều thấy. Và đây chính là thuật ngữ trong nhiếp ảnh hay dùng. Và đậy là định dạng tấm phim trong máy ảnh dùng phim có kích thước cao rộng là 24mm x 36mm.​

Trên đây, mình đã liệt kê một số thuật ngữ cơ bản trong máy ảnh để người dùng cần biết, có thể là còn nhiều hơn nữa, nhưng đó là những thứ mà mình thấy thường hay gặp nhất.

Reply